a) So tháng trước, CPI tháng 3 năm 2026 tăng 1,81%, cụ thể:
- 11 nhóm có chỉ số giá tăng: nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,12%; nhóm giáo dục tăng 0,19%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,46%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,51%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,52%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,53%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,59%; nhóm thông tin và truyền thông tăng 0,66%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,76%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,9% và nhóm giao thông tăng 14,83%.
b) So cùng kỳ năm trước, chỉ số giá tiêu dùng tháng 3 tăng 4,63%, cụ thể:
- 10 nhóm có chỉ số giá tăng: nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,23%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,5%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,83%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 2,39%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 2,55%; nhóm giáo dục tăng 2,62%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 4,35%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 4,57%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 5,8%; nhóm giao thông tăng 12,06%.
- 01 nhóm có chỉ số giá giảm: nhóm thông tin và truyền thông giảm 0,19%.
c) Chỉ số giá tiêu dùng quý I năm 2026 tăng 3,36% so với cùng kỳ năm trước và tăng 1,46% so với quý trước, cụ thể:
- 08 nhóm có chỉ số giá tăng: nhóm giao thông tăng 1,09%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 1,41%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,71%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 2,04%; nhóm giáo dục tăng 2,42%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 4,3%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 4,4% và nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 5,23%.
- 03 nhóm có chỉ số giá giảm: nhóm thông tin và truyền thông giảm 0,26%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,31% và nhóm thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,42%.
1. Giá lương thực:
Giá Lương thực tăng 0,29% so tháng trước, trong đó giá gạo tăng 0,13%; riêng gạo tẻ ngon tăng 0,2%, gạo tẻ thường tăng 0,09%, gạo nếp cơ bản ổn định. Nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu tiêu dùng gạo duy trì ổn định sau Tết Nguyên đán, trong khi hoạt động thu mua lúa gạo phục vụ xuất khẩu tiếp tục diễn ra, góp phần giữ mặt bằng giá ở mức cao. Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển và lưu thông tăng nhẹ cũng tác động đến giá bán lẻ.
Giá bột mì và ngũ cốc khác tăng 0,44% do ảnh hưởng của biến động giá nguyên liệu nhập khẩu và chi phí logistics. Nhóm lương thực chế biến tăng 0,61% (bánh mì, phở, mì ăn liền, cháo ăn liền…) do chi phí đầu vào như bột mì, nhiên liệu và nhân công tăng, đồng thời nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm chế biến sẵn tiếp tục duy trì tại khu vực đô thị.
Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường tháng 3 năm 2026 ổn định ở mức:
- Gạo trắng thường 5% tấm là 16.000 đồng/kg (không bao bì) và 17.000 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg).
- Gạo Jasmine: 17.500 đồng/kg (không bao bì) và 18.500 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg).
2. Giá thực phẩm:
Giá Thực phẩm giảm 0,78% so tháng trước. Nguyên nhân chủ yếu tập trung ở một số mặt hàng sau:
- Rau tươi, khô và chế biến giảm 2,91%, trong đó một số mặt hàng giảm sâu như cà chua giảm 11,76%, bắp cải giảm 6,81%, đỗ quả tươi giảm 5,09% do nguồn cung rau củ dồi dào vào vụ thu hoạch, thời tiết thuận lợi giúp sản lượng tăng, trong khi nhu cầu tiêu dùng không tăng tương ứng.
- Quả tươi giảm 1,59% do nhiều loại trái cây vào chính vụ, sản lượng tăng làm giá bán giảm: một số mặt hàng như xoài, chuối giảm nhẹ so với tháng trước.
- Thịt gia súc giảm 1,27%, trong đó thịt lợn giảm 1,85% do nguồn cung dần ổn định trở lại sau Tết, hoạt động tái đàn được đẩy mạnh; trong khi nhu cầu tiêu dùng thực phẩm tươi sống có xu hướng chững lại.
- Thịt gia cầm giảm 0,67%, giá trứng giảm mạnh 2,89%, thủy sản tươi sống giảm 0,33% do nguồn cung dồi dào và sức mua giảm sau cao điểm tiêu dùng dịp Tết.
Bên cạnh, vẫn có một số mặt hàng tăng giá như:
- Nhóm chè, cà phê, cacao tăng 1,66%, trong đó giá cà phê tăng do ảnh hưởng giá nguyên liệu trên thị trường thế giới.
- Đồ gia vị tăng 0,78%, một số mặt hàng chế biến tăng phản ánh chi phí nguyên liệu và vận chuyển tăng.
3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:
- Vật liệu xây dựng:
So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng tăng từ 0,44% đến 5,43% như cát vàng xây dựng, đá dăm 1x2, gạch xây,…, riêng gạch bê tông đặc, gạch lát nền,…, giảm từ 3,44% đến 4,7%; trong khi vật liệu xây dựng khác giá ổn định.
- Gas:
Gas trong nước chịu ảnh hưởng bởi thị trường quốc tế.
Tháng 3 năm 2026, giá gas thế giới ở mức 542,5 USD/tấn, giá không biến động so tháng trước. Tuy nhiên, giá gas trong nước tháng 3 biến động mạnh, tăng liên tục do nguồn cung bị gián đoạn và tác động từ xung đột Trung Đông. Đầu tháng 3, giá tăng 2.000 - 2.500 đồng/bình 12kg. Sau đó, giá tăng liên tiếp, có thời điểm tăng 70.000 - 95.000 đồng/bình 12kg, đẩy giá bán lẻ lên trên 550.000 - 660.000 đồng/bình 12kg, gây áp lực lên chi tiêu của người dân.
- Xăng, dầu:
Trong tháng báo cáo, giá xăng dầu có 10 lần điều chỉnh, trong đó:
+ Xăng A95 có 06 lần điều chỉnh tăng (ngày 05 tháng 3 năm 2026, ngày 07 tháng 3 năm 2026, ngày 11 tháng 3 năm 2026, ngày 13 tháng 3 năm 2026, ngày 19 tháng 3 năm 2026 và ngày 24 tháng 3 năm 2026), 03 lần điều chỉnh giảm (ngày 12 tháng 3 năm 2026, ngày 25 tháng 3 năm 2026 và ngày 26 tháng 3 năm 2026) và 01 lần giá không biến động (ngày 14 tháng 3 năm 2026).
+ Xăng E5 có 05 lần điều chỉnh tăng (ngày 05 tháng 3 năm 2026, ngày 07 tháng 3 năm 2026, ngày 11 tháng 3 năm 2026, ngày 19 tháng 3 năm 2026 và ngày 24 tháng 3 năm 2026), 04 lần điều chỉnh giảm (ngày 12 tháng 3 năm 2026, ngày 13 tháng 3 năm 2026, ngày 25 tháng 3 năm 2026 và ngày 26 tháng 3 năm 2026) và 01 lần giá không biến động (ngày 14 tháng 3 năm 2026).
+ Dầu diesel có 06 lần điều chỉnh tăng (ngày 05 tháng 3 năm 2026, ngày 07 tháng 3 năm 2026, ngày 11 tháng 3 năm 2026, ngày 13 tháng 3 năm 2026, ngày 19 tháng 3 năm 2026 và ngày 24 tháng 3 năm 2026), 03 lần điều chỉnh giảm (ngày 12 tháng 3 năm 2026, ngày 25 tháng 3 năm 2026 và ngày 26 tháng 3 năm 2026) và 01 lần giá không biến động (ngày 14 tháng 3 năm 2026).
+ Dầu hỏa có 05 lần điều chỉnh tăng (ngày 05 tháng 3 năm 2026, ngày 07 tháng 3 năm 2026, ngày 13 tháng 3 năm 2026, ngày 19 tháng 3 năm 2026 và ngày 24 tháng 3 năm 2026), 04 lần điều chỉnh giảm (ngày 11 tháng 3 năm 2026, ngày 12 tháng 3 năm 2026, ngày 25 tháng 3 năm 2026 và ngày 26 tháng 3 năm 2026) và 01 lần giá không biến động (ngày 14 tháng 3 năm 2026).
Cuối tháng báo cáo, giá xăng A95 ở mức 24.330 đồng/lít, xăng E5 ở mức 23.320 đồng/lít, mặt hàng dầu hỏa và dầu diesel lần lượt ở mức 35.380 đồng/lít và 35.440 đồng/lít.
So tháng trước, giá xăng A95 tăng 4.180 đồng/lít, xăng E5 tăng 3.800 đồng/lít, dầu diesel tăng 16.170 đồng/lít, dầu hỏa tăng 15.920 đồng/lít.