I. DIỄN BIẾN GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
So tháng trước, CPI tháng 10 năm 2025 tăng 0,14%, cụ thể:
- 09 nhóm có chỉ số giá tăng: nhóm giáo dục tăng 0,03%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,73%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,48%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,46%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,05%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,06%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,07%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,01%; nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,33%.
- 02 nhóm có chỉ số giá giảm: nhóm đồ uống và thuốc lá giảm 0,01%; nhóm giao thông giảm 1,06%.
1. Giá lương thực:
Giá lương thực giảm 0,04% so với tháng trước, trong đó chỉ số nhóm gạo giảm 0,29%.
Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường tháng 10 ở mức:
- Gạo trắng thường 5% tấm là 16.000 đồng/kg (không bao bì) và 17.000 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg).
- Gạo Jasmine: 17.500 đồng/kg (không bao bì) và 18.500 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg).
2. Giá thực phẩm:
Chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 0,47% so tháng trước, nguyên nhân chủ yếu tập trung ở một số mặt hàng sau:
- Giá rau tươi, khô và chế biến các loại tăng 3%, trong đó cà chua tăng 13,87%, su hào tăng 5,25%, rau tươi khác tăng 4,8% do ảnh hưởng của thời tiết mưa bão trên diện rộng, nguồn cung ít.
- Thịt gia cầm tăng 0,47%, trong đó giá thịt cầm đông lạnh tăng 1,57%, thịt gà tăng 0,7%.
Tuy nhiên, vẫn có một số mặt hàng giảm giá như sau:
- Giá quả tươi chế biến giảm 0,8%, thịt gia súc giảm 0,44%, giá thịt chế biến giảm 0,05%, giá thịt gia cầm khác giảm 0,19%.
3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:
- Vật liệu xây dựng:
So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng tăng từ 0,19% đến 3,38% như tấm lợp tôn, gạch lát nền, cát đen san lấp…, riêng xi măng đen PC40, gạch xây ống hai lỗ,… giảm từ 0,9% đến 0,34%; trong khi vật liệu xây dựng khác giá ổn định.
- Gas:
Gas trong nước chịu ảnh hưởng bởi thị trường quốc tế.
Tháng 10 năm 2025, giá gas thế giới ở mức 485 USD/tấn, giảm 20 USD/tấn so với tháng trước. Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng phổ biến ở mức 434.400 đồng/bình 12 kg, giảm 7.000 đồng/bình so tháng trước.
- Xăng, dầu:
Trong tháng báo cáo giá xăng dầu có 05 lần điều chỉnh, trong đó:
+ Xăng: A95 và E5 có 03 lần tăng (ngày 02 tháng 10 năm 2025, ngày 16 tháng 10 năm 2025 và ngày 30 tháng 10 năm 2025) và 02 lần giảm (ngày 09 tháng 10 năm 2025 và ngày 23 tháng 10 năm 2025).
+ Dầu: Dầu diesel có 03 lần tăng (ngày 02 tháng 10 năm 2025, ngày 23 tháng 10 năm 2025 và ngày 30 tháng 10 năm 2025) và 02 lần giảm (ngày 09 tháng 10 năm 2025 và ngày 16 tháng 10 năm 2025); dầu hỏa có 02 lần tăng (ngày 02 tháng 10 năm 2025 và ngày 30 tháng 10 năm 2025) và 03 lần giảm (ngày 09 tháng 10 năm 2025, ngày 16 tháng 10 năm 2025 và ngày 23 tháng 10 năm 2023).
Cuối tháng báo cáo: giá xăng A95 ở mức 20.488 đồng/lít, xăng E5 ở mức 19.760 đồng/lít, mặt hàng dầu hỏa và dầu diesel lần lượt ở mức 19.271 đồng/lít và 19.203 đồng/lít.
So tháng trước, giá xăng A95 tăng 323 đồng/lít, xăng E5 tăng 142 đồng/lít, dầu diesel tăng 545 đồng/lít, dầu hỏa tăng 643 đồng/lít.