|
|
|
Tình hình giá cả thị trường Thành phố tháng 8 năm 2026 I/ Tổng quan: 1. Mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ và nguyên nhân biến động: Tại Thành phố Hồ Chí Minh, giá tiêu dùng tháng 8 năm 2026 tăng 0,42% so tháng trước, cụ thể: a) Lương thực giảm 0,17% do giá gạo giảm 0,35%, trong đó gạo tẻ ngon giảm 1,21% và gạo lứt tẻ giảm 0,87%. Nguồn cung lúa gạo trong nước tương đối ổn định, lượng hàng đưa ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, qua đó tạo điều kiện duy trì mặt bằng giá ổn định. Ở chiều ngược lại, nhóm bột mì và ngũ cốc khác tăng 0,76% và lương thực chế biến tăng 0,04% (bánh mì tăng 1,24%) do chi phí nguyên liệu và chi phí sản xuất vẫn ở mức tương đối cao, góp phần hạn chế mức giảm của toàn nhóm lương thực. Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường tháng 8 năm 2026 ổn định ở mức: - Gạo trắng thường 5% tấm là 16.000 đồng/kg (bao bì PP, túi 10kg) và 15% tấm là 15.500 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg). - Gạo Jasmine: 19.000 đồng/kg (bao bì PP, túi 10kg) và 18.500 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg). b) Thực phẩm giảm 0,23% so tháng trước, chủ yếu tập trung ở một số mặt hàng sau: - Thịt gia cầm giảm 1,26%, trong đó thịt gà giảm 1,49% do nguồn cung từ các trang trại lớn tiếp tục được duy trì trong khi sức mua không tăng tương ứng. - Thịt gia súc giảm 0,71%, trong đó thịt lợn giảm 1,22% do nguồn cung thịt hơi tiếp tục tăng sau quá trình tái đàn, lượng thịt đưa ra thị trường dồi dào. - Rau tươi, rau khô và rau chế biến giảm 0,89%, nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi, nguồn cung rau xanh từ các vùng trồng ổn định (bắp cải giảm 3,00%, rau muống giảm 2,38%, cà chua giảm 1,80%). - Dầu mỡ ăn và chất béo khác giảm 0,75% (dầu thực vật giảm 0,78%) và nhóm bánh, mứt, kẹo giảm 0,62%. Ngược lại, giá trứng các loại tăng 1,13%, sữa, bơ, phô mai tăng 0,67% (sữa tươi tăng 2,24%), đồ gia vị tăng 0,72% và quả tươi, chế biến tăng 0,44%. Nhìn chung, nguồn cung thực phẩm ổn định đã góp phần kiềm chế áp lực tăng giá của nhóm hàng thiết yếu trong tháng. c) Ăn, uống ngoài gia đình giảm 0,08% so tháng trước do đã qua cao điểm nghỉ hè, nhu cầu ăn uống ngoài gia đình và phục vụ khách du lịch trên địa bàn Thành phố giảm so với tháng trước, cùng với giá nguyên liệu đầu vào là lương thực, thực phẩm giảm. Trong đó, giá uống ngoài gia đình giảm 0,25%, giá ăn ngoài gia đình giảm 0,07%, giá đồ ăn nhanh mang đi cơ bản ổn định. d) Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,3% so tháng trước do giá rượu bia tăng 0,41% (rượu các loại tăng 0,6%, bia các loại tăng 0,39%), thuốc hút tăng 0,38% và đồ uống không cồn tăng 0,12% khi chi phí nguyên liệu đầu vào tăng. đ) Nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,02% so tháng trước do giá giày dép tăng 0,3%, dịch vụ may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,37% và may mặc khác, mũ nón tăng 0,13% khi nhu cầu mua sắm chuẩn bị năm học mới tăng. Ở chiều ngược lại, giá hàng may mặc giảm 0,11% (quần áo may sẵn giảm 0,12%) do các chương trình khuyến mãi. e) Nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,05% so tháng trước do giá gas và các loại chất đốt khác tăng 2,97%, giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0,38%. Ở chiều ngược lại, giá nước sinh hoạt giảm 0,53%, điện sinh hoạt giảm 0,19%, giá nhà ở cho thuê giảm 0,06% và dịch vụ sửa chữa nhà ở ổn định. g) Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,11% so tháng trước do giá dịch vụ trong gia đình tăng 0,42% (sửa chữa thiết bị gia đình tăng 1,06%) và đồ dùng trong nhà tăng 0,14% (đồ dùng nấu ăn tăng 0,66%, xà phòng và chất tẩy rửa tăng 0,25%). Ngược lại, giá thiết bị dùng trong gia đình giảm 0,23% do các chương trình khuyến mãi, giảm giá đối với một số mặt hàng đồ điện gia dụng. h) Nhóm thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,05% so tháng trước do giá thuốc các loại giảm 0,18% và dụng cụ y tế giảm 0,11%, trong khi giá dịch vụ y tế cơ bản ổn định. i) Nhóm giao thông tăng 4,93% so tháng trước. Nguyên nhân chính là giá nhiên liệu tăng 8,79% (xăng tăng 9,53%, dầu diesel tăng 24,54%) theo diễn biến giá xăng dầu thế giới và các kỳ điều chỉnh trong nước. Bên cạnh đó, giá bảo dưỡng phương tiện đi lại tăng 2,54% (sửa chữa xe máy tăng 2,54%), dịch vụ khác đối với phương tiện vận tải cá nhân tăng 0,23% và phụ tùng tăng 0,18%. Bên cạnh, vẫn có một số mặt hàng giảm giá như: giao thông công cộng giảm 0,73% do vận tải hành khách bằng đường sắt giảm 9,86% và đường hàng không giảm 0,81%, góp phần hạn chế mức tăng của nhóm. k) Nhóm thông tin và truyền thông tăng 0,23% so tháng trước do giá dịch vụ viễn thông tăng 0,5% (dịch vụ truyền hình và internet tăng 1,15%). Ngược lại, giá thiết bị thông tin và truyền thông giảm 0,22% (máy vi tính và phụ kiện giảm 1,35%). l) Nhóm giáo dục tăng 0,04% so tháng trước do giá đồ dùng học tập và văn phòng phẩm tăng 0,43% (sách giáo khoa tăng 2,11%) khi nhu cầu mua sắm chuẩn bị năm học mới tăng, giá dịch vụ giáo dục tăng 0,01% (giáo dục trung cấp tăng 2,71%), các cấp học còn lại cơ bản ổn định. m) Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,02% so tháng trước do nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng hạ nhiệt vào cuối mùa hè. Giá dịch vụ giải trí giảm 0,1% (xem phim, ca nhạc giảm 1,93%), thể thao và giải trí khác giảm 0,09%, du lịch trọn gói giảm 0,02% (du lịch ngoài nước giảm 0,73%). Ngược lại, nhóm văn hóa tăng 0,39% và giá khách sạn, nhà khách tăng 0,1%. n) Nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,04% so tháng trước do nhóm hàng hóa và dịch vụ cho cá nhân tăng 0,16% (dịch vụ phục vụ cá nhân tăng 0,3%, trong đó dịch vụ chăm sóc cá nhân tăng 1,25%). Ở chiều ngược lại, nhóm hiếu hỉ giảm 0,17% và nhóm lệ phí công chứng, bảo hiểm và dịch vụ khác giảm 0,09% (dịch vụ hành chính, pháp lý giảm 1,09%, bảo hiểm y tế ổn định). 2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI): a) So tháng trước, CPI tháng 8 năm 2026 tăng 0,42%, cụ thể: - 03 nhóm có chỉ số giá giảm: nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,02%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,05%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,17%. - 08 nhóm có chỉ số giá tăng: nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,02%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,04%; nhóm giáo dục tăng 0,04%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,05%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,11%; nhóm thông tin và truyền thông tăng 0,23%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,3% và nhóm giao thông tăng 4,93%. Chỉ số giá vàng giảm 2,07% so tháng trước, tăng 16,9% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số tỷ giá USD giảm 0,33% so tháng trước, giảm 0,32% so với cùng kỳ năm trước. b) Chỉ số giá tiêu dùng 8 tháng đầu năm 2026 Chỉ số giá tiêu dùng 8 tháng đầu năm 2026 tăng 4,59% so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: 11 nhóm có chỉ số giá tăng (nhóm thông tin và truyền thông tăng 0,33%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,45%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,58%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,88%; nhóm giáo dục tăng 2,56%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 2,8%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 2,94%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 4,85%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 5,34%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 5,91% và nhóm giao thông tăng 6,6%). 3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Bảng phụ lục kèm theo. II/ Công tác quản lý giá trên địa bàn thành phố: II. DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU 1. Thịt heo: Tại thời điểm báo cáo (ngày 31 tháng 8 năm 2026), giá heo hơi giảm so tháng trước. Heo hơi loại 1 ở mức 61.000 đồng/kg và heo hơi loại 2 ở mức 57.000 đồng/kg. So tháng trước, giá heo bên loại ngon giảm ở mức 69.000 đồng/kg, heo bên loại thường giảm ở mức 63.000 đồng/kg. So tháng trước, giá bán sỉ thịt heo pha lóc: sườn non giảm 10.000 đồng/kg, cốt lết giảm 6.000 đồng/kg, thịt đùi giảm 8.000 đồng/kg, nạc dăm giảm 7.000 đồng/kg, chân giò giảm 7.000 đồng/kg, ba rọi giảm 15.000 đồng/kg. Đến thời điểm báo cáo, giá thịt heo pha lóc hiện ở mức: thịt đùi 67.000 đồng/kg, sườn non 135.000 đồng/kg, cốt lết 67.000 đồng/kg, nạc dăm 105.000 đồng/kg, chân giò 68.000 đồng/kg, ba rọi 105.000 đồng/kg. Đối với giá thịt heo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường: Do giá nguyên liệu heo hơi giảm trên 3% (giảm khoảng 8,67%) so với thời điểm xét duyệt giá liền kề ngày 27 tháng 6 năm 2026, căn cứ quy định, giá bán lẻ các mặt hàng thịt heo đủ điều kiện điều chỉnh giá. Ngày 24 tháng 8 năm 2026, Sở Tài chính nhận được văn bản của các doanh nghiệp về việc đề xuất mức giá điều chỉnh mặt hàng thịt heo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố năm 2026 - 2027. Trên cơ sở rà soát hồ sơ, theo dõi tình hình biến động giá heo hơi, giá bán lẻ trên thị trường, ngày 27 tháng 8 năm 2026, Sở Tài chính tổ chức họp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Thành phố, Sở An toàn thực phẩm Thành phố và các doanh nghiệp tham gia Chương trình Bình ổn thị trường năm 2026 - 2027 đối với mặt hàng thịt heo để xem xét điều chỉnh giảm giá các mặt hàng thịt heo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường từ 2.000-5.000đ/kg, mức giá điều chỉnh áp dụng từ ngày 29 tháng 8 năm 2026 (Công văn số 24983/STC-QLG ngày 28 tháng 8 năm 2026). Theo đó, giá bán các mặt hàng thịt heo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường trong tháng 8 năm 2026 như sau: thịt heo đùi 125.000 đồng/kg, thịt vai 139.000 đồng/kg, thịt cốt lết 141.000 đồng/kg, chân giò 115.000 đồng/kg, thịt nách 141.000 đồng/kg, thịt nạc (vai, đùi) 158.000 đồng/kg, xương đuôi heo 102.000 đồng/kg, xương bộ heo 72.000 đồng/kg, sườn già 170.000 đồng/kg. 2. Thịt bò: So tháng trước, giá bán lẻ mặt hàng thịt bò các loại tăng, giảm 1.000 - 3.000 đồng/kg. 3. Thịt gia cầm: Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng hàng về chợ dao động từ 5,5 - 8,7 tấn/ngày, lượng và sức mua tăng so tháng trước. So tháng trước, giá bán sỉ các mặt hàng gia cầm trong nước không biến động, hiện ở mức: đùi gà nhập khẩu ở mức 48.000 đồng/kg, cánh gà nhập khẩu 58.000 đồng/kg, chân gà nhập khẩu 67.000 đồng/kg, gà tam hoàng nguyên con 60.000 đồng/kg, gà công nghiệp nguyên con 48.000 đồng/kg, vịt nguyên con 60.000 đồng/kg, chân gà nóng 67.000 đồng/kg, đùi gà nóng 70.000 đồng/kg, cánh gà nóng 58.000 đồng/kg. Giá bán lẻ các mặt hàng gia cầm nhìn chung ổn định so tháng trước. Giá bán các mặt hàng thịt gia cầm tham gia Chương trình Bình ổn thị trường trong tháng 8 như sau: thịt gà ta 91.500 đồng/kg, thịt gà thả vườn 72.000 đồng/kg, thịt gà công nghiệp nguyên con 51.000 đồng/kg, thịt vịt 66.000 đồng/kg, chân gà công nghiệp 51.000 đồng/kg (San Hà), đùi gà công nghiệp góc tư 58.000 đồng/kg (San Hà), ức gà công nghiệp 53.000 đồng/kg (San Hà), phi lê ức gà 65.000 đồng/kg (Long Bình), cánh gà 70.000 đồng/kg (Long Bình). 4. Trứng gia cầm: So tháng trước, giá bán lẻ mặt hàng trứng gà, trứng vịt không biến động. Theo đó, giá trứng các loại hiện phổ biến ở mức: giá trứng gà loại 1 ở mức 34.000-36.000 đồng/chục, trứng vịt loại 1 ở mức 37.000-39.000 đồng/chục. Giá bán các mặt hàng trứng gia cầm tham gia Chương trình Bình ổn thị trường trong tháng 8 ổn định ở mức: trứng gà loại 1 là 33.000 đồng/vỉ, giá trứng vịt loại 1 là 37.000 đồng/vỉ. 5. Thủy hải sản: Lượng cung thủy hải sản tươi dao động 755,8 - 1.045,5 tấn/ngày, lượng và sức mua tăng so tháng trước. So tháng trước, giá bán buôn nhiều mặt hàng thủy hải sản tăng, giảm phổ biến từ 5.000 - 20.000 đồng/kg như cá tầm, cá mú, sò huyết tăng; sò lông nhung, cá bốp, cá chình giảm. Giá các loại hải sản nhập khẩu như cá nục bông, cá thu Nhật, đầu cá hồi, mực Đài Loan,... ổn định. Lượng thủy hải sản khô về chợ từ 5,05 - 7,08 tấn/ngày, không biến động so tháng trước. So tháng trước, giá bán buôn đa số các mặt hàng thủy hải sản khô ổn định. 6. Rau, củ, quả, trái cây: Lượng rau củ quả về chợ đầu mối Bình Điền dao động từ 665 - 1.630 tấn/ngày, chợ đầu mối Hóc Môn dao động từ 1.795 - 2.040 tấn/ngày, chợ đầu mối Thủ Đức dao động từ 2.140 - 2.810 tấn/ngày, tăng so tháng trước. So tháng trước, giá bán buôn nhiều loại rau, củ, trái cây tăng, giảm phổ biến từ 1.000 - 5.000 đồng/kg như bí đỏ, khoai sọ, súp lơ,... tăng; riêng cà chua, bí xanh, rau muống,... giảm. So tháng trước, giá bán lẻ bình quân các mặt hàng rau, củ quả, trái cây đa số tăng từ 2.000 - 8.000 đồng/kg. 7. Vật liệu xây dựng: So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng tăng từ 0,15% đến 7,8% như cát đen xây dựng, đá dăm 1x2, gạch xây,…; riêng gạch bê tông, bả bột trát tường, ngói lợp,…, giảm từ 0,02% đến 1,09%; trong khi vật liệu xây dựng khác giá ổn định. 8. Gas: Gas trong nước chịu ảnh hưởng bởi thị trường quốc tế. Tháng 8 năm 2026, giá gas thế giới ở mức 630 USD/tấn, tăng 40 USD/tấn so tháng trước. Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng phổ biến ở mức 566.340 đồng/bình 12 kg. 9. Xăng, dầu: Trong tháng báo cáo, giá xăng dầu có 04 lần điều chỉnh, cụ thể: Xăng E10, E5 và dầu diesel có 03 lần điều chỉnh giảm (ngày 06 tháng 8 năm 2026, ngày 13 tháng 8 năm 2026 và ngày 27 tháng 8 năm 2026) và 01 lần điều chỉnh tăng (ngày 20 tháng 8 năm 2026). Cuối tháng báo cáo, giá xăng E10 ở mức 22.600 đồng/lít, xăng E5 ở mức 21.760 đồng/lít, dầu diesel ở mức 28.080 đồng/lít. So tháng trước, giá xăng E10 giảm 250 đồng/lít, xăng E5 giảm 620 đồng/lít, dầu diesel tăng 460 đồng/lít. 10. Tình hình lãi suất, giá vàng và đôla Mỹ: Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 2 tại Công văn số 7935/KV2-TH ngày 26 tháng 8 năm 2026 như sau: a) Về tình hình thực hiện lãi suất tháng 8 năm 2026: Lãi suất huy động bằng VND như sau: Kỳ hạn | NHTM Nhà nước | NHTM cổ phần | Lãi suất phổ biến | So với tháng trước | So với cuối năm 2025 | Lãi suất phổ biến | So với tháng trước | So với cuối năm 2025 | 3 tháng | 4,1% | ↑0,08% | ↑0,07% | 4,4% | ↓0,01% | ↑0,1% | 6 tháng | 6,7% | Không đổi | ↑2,3% | 7,6% | ↑0,2% | ↑1,4% | 12 tháng | 8,0% | Không đổi | ↑2,8% | 7,5% | ↑0,1% | ↑1,1% | Trên 12 tháng đến 24 tháng | 7,0% | ↑0,07% | ↑2,0% | 6,9% | ↓0,5% | ↑0,4% | Trên 24 tháng | 6,8% | Không đổi | ↑1,1% | 6,2% | ↓0,6% | ↓0,1% |
Lãi suất huy động bằng USD được áp dụng ở mức 0% theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay bằng VND và USD như sau: Kỳ hạn | NHTM Nhà nước | NHTM cổ phần | Lãi suất phổ biến | So với tháng trước | So với cuối năm 2025 | Lãi suất phổ biến | So với tháng trước | So với cuối năm 2025 | 1. VND | Ngắn hạn | 7,6% | Không đổi | ↑1,0% | 10,0% | ↑0,4% | ↑1,5% | Trung, dài hạn | 9,5% | ↑0,1% | ↑1,3% | 10,9% | ↑0,02% | ↑1,7% | 2. USD | Ngắn hạn | 4,0% | ↓0,01% | ↓0,3% | 5,2% | Không đổi | ↑0,2% | Trung, dài hạn | 5,7% | ↑0,02% | ↓0,1% | - | - | - |
b) Về tình hình giá đô la Mỹ: Tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố là 25.615 VNĐ/USD, tăng 343 VNĐ/USD so với kỳ trước. Tỷ giá niêm yết tại các Ngân hàng Thương mại: tỷ giá mua vào - bán ra được niêm yết tương ứng ở mức 25.930 - 26.310 VNĐ/USD, giảm tương ứng 190 - 190 VNĐ/USD so với kỳ trước. Trong khi đó, tỷ giá trên thị trường tự do mua vào - bán ra ở mức 26.043 -26.143 VNĐ/USD, giảm tương ứng 245 - 245 VNĐ/USD so với kỳ trước. c) Về tình hình giá vàng: Giá vàng thế giới: giá vàng thế giới mua vào - bán ra niêm yết ở mức 4.636 - 4.637 USD/ounce, tăng 528,52 – 528,52 USD/ounce so với kỳ trước. Giá vàng trong nước: giá vàng SJC mua vào - bán ra tương ứng ở mức 14,76 - 15,06 triệu đồng/lượng, tăng 1,26 - 1,06 triệu đồng/lượng so với kỳ trước. Chênh lệch giữa giá vàng thế giới và giá vàng trong nước: giá vàng thế giới quy đổi (theo tỷ giá trên thị trường tự do) hiện đang thấp hơn giá vàng trong nước (so với giá vàng niêm yết tại SJC) ở mức khoảng 3,54 triệu đồng/lượng, giảm 5,22 triệu đồng/lượng so với kỳ liền kề. 11. Về tổng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố: Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 27886/SNNMT-TTKN ngày 25 tháng 8 năm 2026 như sau: Tổng đàn heo là 1.231.512 con (nuôi tại 3.868 hộ và cơ sở chăn nuôi đã đăng ký), trâu bò là 96.111 con (nuôi tại 10.099 hộ và cơ sở chăn nuôi đã đăng ký) và 20.177.716 con gia cầm (nuôi tại 27.297 hộ và cơ sở chăn nuôi đã đăng ký). So với cùng kỳ năm 2025, giảm 4,01% tổng đàn heo, giảm 6,76% đàn trâu bò và tăng 6% đàn gia cầm. III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ 1. Tình hình ban hành các văn bản định giá: Ngày 18 tháng 8 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 65/2026/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 20 tháng 8 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 5401/QĐ-UBND về giá đặt hàng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện trên tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên năm 2026. 2. Tình hình triển khai Chương trình Bình ổn thị trường và các biện pháp bình ổn giá: Căn cứ Quyết định số 1742/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, mặt hàng phục vụ học tập, mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và dịch vụ hỗ trợ năm 2026 - Tết Đinh Mùi năm 2027 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Sở Tài chính chủ động theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình cung cầu hàng hóa, giá thị trường nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, tiêu dùng thiết yếu để kịp thời nắm bắt thông tin thị trường, xử lý và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố các biện pháp quản lý giá trong trường hợp có biến động, điều chỉnh kịp thời và phù hợp đối với mức giá đăng ký của doanh nghiệp tham gia các Chương trình Bình ổn thị trường. Qua theo dõi và so sánh giá tại các chợ bán lẻ trên địa bàn Thành phố, các chợ trong mạng lưới báo giá của Thành phố và các kênh siêu thị trên thị trường, hiện nay, giá bán hầu hết của các doanh nghiệp tham gia Chương trình Bình ổn thị trường mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, tiêu dùng thiết yếu đều đảm bảo tiêu chí “Giá Bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực (gạo, mì ăn liền, bánh phở khô, sợi bún khô, nui khô), đường, dầu ăn, thịt gia súc, thịt gia cầm, trứng gia cầm, tập học sinh, cặp - ba lô - túi xách học sinh, các mặt hàng thuốc thiết yếu, các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu: đảm bảo mức giá thấp hơn tối thiểu 5% so với giá Bình quân thị trường tại cùng thời điểm của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng (giá Bình ổn thị trường ≤ giá Bình quân thị trường × 95%)”. 3. Công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về giá: Kết quả kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn Thành phố trong 8 tháng đầu năm 2026 như sau: - Đã thực hiện 162 lượt kiểm tra tại các cửa hàng và siêu thị bán mặt hàng tham gia Chương trình Bình ổn thị trường, các điểm trông giữ xe, các chợ, các điểm kinh doanh khác. - Trong kỳ báo cáo không phát sinh trường hợp vi phạm hành chính về giá. Qua công tác kiểm tra, đa số các điểm kiểm tra có thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết: các điểm kinh doanh dịch vụ giữ xe có niêm yết giá và thu tiền giữ xe theo giá niêm yết, mức giá theo quy định tại Luật Giá năm 2023. IV. DỰ BÁO TÌNH HÌNH GIÁ THỊ TRƯỜNG Chỉ số giá cả tháng 9 những năm trước: Chỉ số giá tăng (), giảm (-) so tháng trước | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | A. Chỉ số giá tiêu dùng I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống - Lương thực -Thực phẩm II. Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD III.Giao thông B. Vàng C. Đôla Mỹ | -0,53 0,47 0,89 0,71 -2,86 0,02 -0,07 -0,22 | 0,3 0,23 0,04 0,08 0,66 -2,12 -0,25 0,1 | 0,56 0,49 2,44 0,15 1,11 1,4 1,69 0,51 | 3,17 2,63 9,57 0,54 3,93 3,93 19,35 5,39 | 4,06 3,87 1,97 4,00 6,78 -1,42 37,8 3,7 |
2. Dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường: Giá cả thị trường tháng 9 năm 2026 chịu tác động bởi: - Tình hình thời tiết thất thường gây ảnh hưởng sản lượng của một số mặt hàng thực phẩm như rau củ quả, từ đó tác động lên giá bán trên thị trường. - Bắt đầu năm học mới 2026 - 2027, dự kiến một số trường sẽ điều chỉnh học phí từ đó tác động đến nhóm giáo dục. Ước giá tiêu dùng tháng 9 tăng nhẹ so với tháng 8. Phu luc (T8).2026.pdf
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|