SỐ LƯỢT TRUY CẬP

1
3
1
3
8
3
6
2
Hướng dẫn thực hiện pháp luật 12 Tháng Mười Một 2018 2:20:00 CH

Một số điểm mới của Luật Tố cáo 2018

Luật Tố cáo 2018 được Quốc hội thông qua ngày 12/06/2018, thay thế cho Luật Tố cáo năm 2011. Luật có 9 Chương và 67 Điều. So với Luật Tố cáo năm 2011, Luật Tố cáo năm 2018 có một số điểm mới, đáng chú ý sau:

 

1. Bổ sung quy định về xử lý tố cáo:
- Không xử lý tố cáo đối với:
+ Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết, được gửi đồng thời đến nhiều cơ quan, đơn vị và cá nhân trong đó có cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết hoặc trường hợp đã hướng dẫn nhưng người tố cáo vẫn gửi tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền giải quyết (Khoản 3, Điều 24 Luật Tố cáo năm 2018).
+ Đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo hoặc qua kiểm tra, xác minh không xác định được người tố cáo hoặc người tố cáo sử dụng họ tên của người khác để tố cáo hoặc thông tin có nội dung tố cáo được phản ánh không theo hình thức quy định (tố cáo bằng đơn và tố cáo trực tiếp).
- Đối với đơn tố cáo mặc dù không xác định được người tố cáo (không rõ họ tên, địa chỉ; kiểm tra, xác minh không xác định được người tố cáo;…nêu trên), cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tiến hành việc thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để tiến hành việc thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý, nếu đơn tố cáo đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có nội dung rõ ràng về người có hành vi vi phạm pháp luật;
+ Có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật;
+ Có cơ sở để thẩm tra, xác minh.
(Điều 25 Luật Tố cáo 2018)
2. Thời gian giải quyết tố cáo (Điều 30):
Luật Tố cáo 2018 đã rút ngắn lại quy định thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý tố cáo; Trường hợp vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày; đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày (Luật Tố cáo 2011 quy định thời hạn này là 60 ngày, vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo).
3. Bổ sung quy định về việc cho phép rút tố cáo (Điều 33)
Người tố cáo có quyền rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản.
Trường hợp người tố cáo rút tố cáo mà người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết.
Người tố cáo rút tố cáo nhưng có căn cứ xác định người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi tố cáo của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Bổ sung quy định về tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo (Điều 34):
- Tạm đình chỉ giải quyết tố cáo: Người giải quyết tố cáo ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc đợi kết quả giải quyết vụ việc khác có liên quan hoặc cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại.
- Đình chỉ giải quyết tố cáo được thực hiện khi:
+ Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo;
+ Người bị tố cáo là cá nhân chết và nội dung tố cáo chỉ liên quan đến trách nhiệm của người bị tố cáo;
+ Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền…
5. Bổ sung quy định về việc bảo vệ người tố cáo (từ Điều 47 đến Điều 58).
Luật Tố cáo 2018 định nghĩa rất rõ về đối tượng, phạm vi bảo vệ người tố cáo, cụ thể là bảo vệ người tố cáo là việc bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo; bảo vệ vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo, vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người tố cáo. Khi có căn cứ về việc vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo và người thân của họ đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ngay tức khắc hay họ bị trù dập, phân biệt đối xử do việc tố cáo, người giải quyết tố cáo, cơ quan khác có thẩm quyền phải áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết.
Ngoài ra, Luật Tố cáo 2018 còn quy định rất cụ thể các quyền của người được bảo vệ (Điều 48); cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ và trách nhiệm của các cơ quan này (Điều 49); trình tự, thủ tục bảo vệ khi người tố cáo có văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ (Điều 50 đến Điều 55); các biện pháp bảo vệ người tố cáo: Biện pháp bảo vệ bí mật thông tin (Điều 56), biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm (Điều 57), biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm (Điều 58).

Luật Tố cáo 2018 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2019./.


Số lượt người xem: 68    
Xem theo ngày Xem theo ngày

Tìm kiếm