SỐ LƯỢT TRUY CẬP

1
3
3
3
9
3
1
2
Thủ tục hành chính 22 Tháng Hai 2013 4:30:00 CH

14. Thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN (064721)

- Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định.
* Bước 2: Chủ đầu tư đến nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư Sửa chữa - Sở Tài chính số 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, sáng từ 7h30’-11h30’, chiều từ 13h00’-17h00’, các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần.
+ Chủ đầu tư nộp hồ sơ cho chuyên viên nhận hồ sơ.
+ Chuyên viên nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ quyết toán vốn đầu tư: Nếu hồ sơ hồ sơ hợp lệ, chuyên viên nhận hồ sơ sẽ nhận và ghi phiếu giao nhận cho Chủ đầu tư theo số  thứ tự của Phòng.
* Bước 3: Chuyên viên nhận hồ sơ sẽ chuyển hồ sơ cho chuyên viên thụ lý trực tiếp kiểm  tra hồ sơ quyết toán vốn đầu tư. Trong quá trình kiểm tra, nếu thiếu thì Sở Tài chính sẽ yêu cầu bằng văn bản cụ thể, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung theo yêu cầu và thời gian quyết  toán sẽ tính từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Bước 4: Kết quả của quá trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư
+ Đối với dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư: Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân thành phố bằng Tờ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của Sở. Ủy ban nhân dân thành phố  căn cứ tờ trình của Sở Tài chính xem xét, quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành gửi cho Sở Tài chính  và các đơn vị  liên quan bằng đường bưu điện.
+ Đối với dự án do Sở - Ngành  quyết định đầu tư: Sở Tài chính trực tiếp thẩm định và quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành gửi cho các đơn vị  liên quan bằng đường bưu điện.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo quyết toán (gồm 9 mẫu theo Thông tư số 33/2007/TT-BTC) (bản chính):
. Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành (Mẫu số 01/QTDA)
. Các văn bản pháp lý có liên quan (Mẫu số 02/QTDA)
. Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm (Mẫu số 03/QTDA)
. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục hoàn thành (Mẫu số 04/QTDA)
. Tài sản cố định mới tăng (Mẫu số 05/QTDA)
. Tài sản lưu động  bàn giao (Mẫu số 06/QTDA)
. Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (Mẫu số 07/QTDA)
. Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư (Mẫu số 08/QTDA)
. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (dùng cho dự án quy hoạch hoặc chuẩn bị đầu tư bị bãi bỏ) (Mẫu số 09/QTDA)
+ Công văn đề nghị phê duyệt quyết toán (bản chính).
+ Các văn  bản pháp lý được liệt kê trong Mẫu 02/QTDA.
+ Hợp đồng kinh tế; Biên bản thanh lý hợp đồng (bản sao y) (nếu có).
+ Các phiếu thu của cơ quan chức năng về công tác thẩm định (bản sao y).
+ Báo cáo của Chủ đầu tư về chất lượng xây dựng công trình (bản chính).
+ Hồ sơ hoàn công: khối lượng hoàn công; bản vẽ thiết kế; báo cáo giám sát (bản sao y).
+ Biên bản nghiệm thu giai đoạn hoàn thành (bản sao y).
+ Biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng (bản chính).
+ Bảng khối lượng quyết toán A-B (bản gốc)
+ Hồ sơ đấu thầu kèm dự toán (bản sao y).
b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ                 
- Thời hạn giải quyết: 4 tháng (> 1tỷ), 2 tháng (< 1 tỷ) theo ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (quy định tại Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài Chính “Về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư”).
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Ủy ban nhân dân Thành phố (đối với dự án do Ủy  ban nhân dân Thành phố  quyết định duyệt quyết toán vốn đầu tư).
- Sở Tài Chính Thành phố (đối với dự án nhóm C do Sở - Ngành quyết định đầu tư).
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài chính Thành phố.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính Thành phố
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Kho bạc nhà nước, các chủ đầu tư liên quan,…
- Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
- Lệ phí (nếu có): Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành (Mẫu số 01/QTDA)
* Các văn bản pháp lý có liên quan (Mẫu số 02/QTDA)
* Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm (Mẫu số 03/QTDA)
* Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục hoàn thành (Mẫu số 04/QTDA)
* Tài sản cố định mới tăng (Mẫu số 05/QTDA)
* Tài sản lưu động  bàn giao (Mẫu số 06/QTDA)
* Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (Mẫu số 07/QTDA)
* Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư (Mẫu số 08/QTDA)
* Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (dùng cho dự án quy hoạch hoặc chuẩn bị đầu tư bị bãi bỏ) (Mẫu số 09/QTDA)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
* Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ “Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” và Nghị định số  112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ “Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP”
* Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính “Về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư“  và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9/8/2007 của Bộ Tài Chính “về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2007/TT-BTC”
* Quyết định số 55/2000/QĐ-UB-DA ngày 05/10/2000 của Ủy ban nhân dân thành phố “về việc giao trách nhiệm lập, tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư” có hiệu lực từ ngày 05/10/2000./.
 

Số lượt người xem: 5473    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày

Tìm kiếm